CONSULTANCY

A – HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY PHÁT ĐIỆN

I. KIỂM TRA: 
– Kiểm tra dầu nhớt (bằng thước thăm dầu, dầu phải luôn ở mức tối đa)xem có đủ không nếu thiếu phải bổ sung, tránh tình trạng thiếu nhớt dẫn đến bó biên.
– Phải kiểm tra nước làm mát(bằng két nước, nước phải luôn đầy) xem có đủ không, nếu thiếu phải đổ bổ sung, tránh tình trạng thiếu nước dẫn đến nóng máy, bó piston, thổi zoăng quylat.
– Phải kiểm tra dây curoa có trùng không, nếu trùng phải tăng.
– Kiểm tra đầu bọp ắc quy xem có chặt không, nếu lỏng phải xiết lại, tránh tình trạng môve nổ bình ắc quy, chập cháy máy.
– Kiểm tra nước acid trong bình ắc quy xem có đủ không, nếu thiếu phải đổ bổ sung.
– Kiểm tra cầu đấu ra phụ tải xem có lỏng không, nếu lỏng phải xiết lại, tránh tình trạng để lỏng dẫn đến môve chập điện, cháy máy.

II. NỔ MÁY:
2.1 Nổ máy bằng tay:
– Chuyển công tắc chuyển mạch chế độ sang OFF
– Vặn chìa khóa theo chiều kim đồng hồ khoảng 10 giây, máy nổ nhả tay ra.
– Khi máy nổ phải thường xuyên đi kiểm tra vòng quanh máy xem có bị rò rỉ dầu, nước ở đâu không, nếu thấy rò rỉ phải khắc phục ngay. Trường hợp không khắc phục được phải báo về Công ty 
– Kiểm tra nhiệt độ nước xem có ở mức an toàn không (70-90 độ)
– Kiểm tra máy xem có tiếng nổ khác lạ không, nếu có phải khắc phục.
– Kiểm tra áp suất dầu nhớt có ở mức an toàn không (mức an toàn từ 2.5kg đến 6kg)
– Kiểm tra xem điện áp có đủ không (từ 380V đến 400V), kiểm tra tần số xem có đủ không (từ 50Hz đến 52Hz)
– Nếu áp suất, điện áp, tần số không đủ phải chỉnh cho đủ.
– Kiểm tra nạp ắc quy xem có nạp không, kiểm tra điện áp từng pha bằng chuyển mạch 3 pha 3 chế độ,  kiểm tra dòng phụ tải của từng pha có cân không bằng công tắc chuyển mạch A.
– Đóng điện máy phát ra tải thì chuyển công tắc sang GEN, đóng điện lưới ra tải thì chuyển công tắc sang MAIN.

2.2 Nổ máy bằng chế độ tự động:
– Chuyển công tắc chuyển mạch chế độ sang phía AUTO, chìa khóa đề phải luôn ở vị trí OFF.
– Khi mất điện lưới, mất pha… máy sẽ tự động nổ và ngược lại.
– Nếu tất cả các thông số kỹ thuật đã đảm bảo ở chế độ định mức an toàn thì đóng Attomat ra phụ tải.

Chú ý:
– Yêu cầu đóng tải phải đóng từ tải lớn xuống tải nhỏ.
– Tuyệt đối không để máy chạy quá tải dẫn đến gãy trục cơ, máy nóng bó piston…
– Khi máy đã làm việc phải thường xuyên đi vòng quanh máy kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy, kiểm tra  áp suất dầu, nhiệt độ nước và các đồng hồ V, Hz, A.III. TẮT MÁY:
– Cắt hết các phụ tải, Cắt Attomat, tắt máy (vặn chìa khóa ngược chiều kim đồng hồ cho tới khi máy dừng hẳn thì nhả tay ra).

– Phải vệ sinh công nghiệp trước và sau mỗi ca máy làm.
– Phải chuẩn bị thiết bị phòng chống cháy nổ, đề phòng xảy ra sự cố.
– Đề nghị những ai không có nhiệm vụ được tự ý điều chỉnh thông số kỹ thuật của máy.
– Sau 200 giờ chạy máy phải thay dầu nhớt, cốc lọc, nhiên liệu chạy máy (dầu diesel)
– Dầu bôi trơn: Dầu HD50

B – QUY TRÌNH BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN

 

QUY TRÌNH BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN

 

 A.   Bảo trì phần động cơ:

1.    Kiểm tra và vệ sinh fin lọc dầu bôi trơn, thực hiện thay dầu máy phát 200 giờ/lần.

2.    Chạy thử máy phát trong điều kiện có tải và không tải.

3.    Kiểm tra thay dầu bôi trơn nếu thấy cần thiết.

4.    Kiểm tra mức dầu bôi trơn bằng thước thăm dầu.

5.    Kiểm tra rò rỉ nước làm mát, dầu bôi trơn và nhiên liệu.

6.    Ghi thông số áp suất dầu bôi trơn và nhiệt độ nước làm mát.

7.    Kiểm tra ắc quy và bộ nạp ắc quy

8.    Kiểm tra mức nước làm mát.

9.    Kiểm tra fin lọc không khí xem có bị tắc nghẽn không.

10.  Xả nước, cặn bẩn đáy thùng nhiên liệu.

11.  Kiểm tra hệ thống cấp nhiên liệu

12.  Kiểm tra hệ thống gió thải.

13.  Vệ sinh toàn bộ máy phát.

14.  Kiểm tra tất cả các dây đai.

15.  Kiểm tra motor khởi động.

16.  Thay fin lọc dầu bôi trơn.

17.  Kiểm tra và vệ sinh fin lọc nếu cần thiết.

18.  Thay fin lọc nhiên liệu nếu cần thiết.

19.  Xả khí hệ thống nhiên liệu.

20.  Kiểm tra đường dầu bôi trơn cho tubor tăng áp.

21.  Kiểm tra rò rỉ của hệ thống dẫn khí.

22.  Kiểm tra khe hở xupap nếu cần thiết.

23.  Kiểm tra, vệ sinh vòi phun nếu cần thiết.

24.  Kiểm tra tình trạng làm việc của tubor.

25.  Thay fin lọc không khí.

26.  Vệ sinh hệ thống làm mát, thay nước làm mát sau 2 năm.

27.  Kiểm tra và hiệu chỉnh bộ điều tốc nếu  cần thiết.

28.  Siết chặt lại bu lông ốc vít

29.  Kiểm tra hệ thống bảo vệ an toàn của máy.

30.  Kiểm tra bộ giảm chấn và các khớp nối.

31.  Kiểm tra các phụ kiện của máy.

 

 B.   Bảo trì đầu phát

1.    Ghi chỉ số điện áp, dòng điện và tần số.

2.    Kiểm tra bộ kích từ

3.    Kiểm tra bộ tự động điều chỉnh áp

4.    Kiểm tra và siết chặt các chỗ nối.

 

C.   Kiểm tra bảng điều khiển và các thiết bị phụ

1.    Kiểm tra các chức năng của bảng điều khiển

2.    Kiểm tra các thiết bị phụ trợ

3.    Kiểm tra mạch cấp nguồn.

4.    Kiểm tra các thiết bị đo và chỉ thị.

5.    Kiểm tra thức tự pha.

6.    Vệ sinh bảng điều khiển.

7.    Kiểm tra độ cách điện của củ phát.

8.    Sấy củ phát điện nếu cần thiết.

9.    Vệ sinh toàn bộ máy

10.  Kiểm tra bộ chuyển nguồn tự động ATS.

11.  Sơn lại các vết sơn bị bong tróc, gỉ sét trong buồng và thân máy phát.

Trân trọng !